河内私立大学学费每年高达3.3亿越南盾

Học phí đại học tư thục ở Hà Nội lên tới 330 triệu đồng một năm

10 trường đại học tư thục ở Hà Nội công bố học phí năm học tới, khoảng 20-330 triệu đồng một năm.

Đại học RMIT và Anh quốc Việt Nam (BUV) là hai trường có vốn đầu tư nước ngoài, học phí cao vượt trội.

Trong đó, RMIT thu cao nhất - 335 triệu đồng một năm, áp dụng với khóa sinh viên năm 2024, tăng khoảng 5% so với năm ngoái. Còn BUV giữ nguyên học phí, thu từ 154 đến hơn 252 triệu đồng, tùy ngành.

Ngoài ra, một số trường có học phí lên tới gần 90-100 triệu đồng một năm, như ngành Y khoa của Đại học Đại Nam (96 triệu đồng), Răng - Hàm - Mặt của Đại học Phenikaa (96 triệu đồng). Hay Đại học FPT Hà Nội thu 86,1 triệu một năm, với mọi ngành.

Đại học VinUni chưa công bố học phí năm nay, song năm ngoái mức thu lên tới hơn 530 triệu đồng mỗi năm, thuộc diện cao nhất nước.

TT Trường Học phí năm 2024 (triệu đồng/năm) Ghi chú
1 Đại học Hòa Bình 21-39 Tính một năm học gồm 10 tháng
2 Đại học Công nghệ Đông Á 23-35 2 kỳ/năm (chưa tính kỳ hè)
3 Đại học Thành Đô 24-28,3 Chia trung bình theo số tín chỉ mỗi năm.
4 Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị 25,1-27,4
5 Đại học Phenikaa 25,2-96
6 Đại học Thăng Long 27-45
7 Đại học Đại Nam 33-96 3 kỳ/năm
7 Đại học CMC 46,2-90 3 kỳ/năm
8 Đại học FPT Hà Nội 86,1 3 kỳ/năm (chưa tính học phí học kỳ định hướng và chương trình dự bị tiếng Anh)
9 Đại học Anh quốc (BUV) 154,3-252,2
10 Đại học RMIT 334,6
11 Đại học VinUni 227,3-530,3 (năm 2023)
12 Đại học Phương Đông 18,5-24 (năm 2023)
13 Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 13,5-83,2 (năm 2023)

Nhìn chung, mức học phí phổ biến ở các trường đại học tư thục tại Hà Nội là 20-50 triệu đồng một năm, tăng 10-20% so với năm học trước. So với nhiều trường công lập đã tự chủ với mức thu 26-61 triệu đồng, học phí của các trường tư tương đương, thậm chí có ngành thấp hơn.

Cả nước hiện có 240 cơ sở giáo dục đại học, trong đó hơn 60 trường tư thục. Năm nay, các trường tư chủ yếu xét tuyển bằng hai phương thức là học bạ và xét điểm thi tốt nghiệp THPT.

Một số trường xét thêm kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực. VinUni có cách xét tuyển tương tự đại học Mỹ khi xem xét thành tích học tập, hoạt động ngoại khóa và phỏng vấn, còn RMIT hay BUV yêu cầu thí sinh đạt trình độ tiếng Anh nhất định.

河内10所私立大学公布了下一学年的学费,每年约为20-3.3亿越南盾。

RMIT大学和越南英国大学(BUV)是两所学费异常昂贵的外资学校。

其中,RMIT收取的费用最高——每年3.35亿越南盾,适用于2024届学生,比去年增加约5%。 BUV 保持学费不变,根据行业收取 154 至超过 2.52 亿越南盾的学费。

此外,有的学校一年学费高达近90-1亿越南盾,如大南大学医学专业(9600万越南盾)、菲尼卡大学牙科-颌面-面部专业(9600万越南盾)。或者河内 FPT 大学每年为所有专业收取 8610 万美元。

VinUni大学尚未公布今年的学费,但去年的学费达每年超过5.3亿越南盾,在全国名列前茅。

TT 学校 2024年学费(百万越南盾/年) 笔记
1 和平大学 21-39 一学年由 10 个月组成
2 东亚科技大学 23-35 2个学期/年(不包括夏季学期)
3 成都大学 24-28,3 平均值除以每年的学分数。
4 友谊科技管理大学 25,1-27,4
5 菲尼卡大学 25,2-96
6 升龙大学 27-45
7 大南大学 33-96 3个学期/年
7 中央军委大学 46,2-90 3个学期/年
8 河内 FPT 大学 86,1 3个学期/年(不包括迎新学期和英语预科课程的学费)
9 英国大学 (BUV) 154,3-252,2
10 皇家墨尔本理工大学 334,6
11 文尼大学 227.3-530.3(2023 年)
12 东方大学 18.5-24 (2023)
十三 河内商业技术大学 13.5-83.2 (2023)

一般来说,河内私立大学的学费一般为每年20-5000万越南盾,比上学年增加10-20%。与许多自治公立学校的学费为26-6100万越南盾相比,私立学校的学费相当,有的甚至更低。

全国现有高等教育机构240所,其中私立学校60多所。今年,私立学校主要通过成绩单和高中毕业考试成绩两种方式考虑录取。

一些学校还会考虑能力评估考试的结果。 VinUni在考虑学术成绩、课外活动和面试方面与美国大学的录取方式类似,而RMIT或BUV则要求申请人达到一定的英语水平。

版权声明:admin 发表于 2024-07-11 10:55:59。
转载请注明:河内私立大学学费每年高达3.3亿越南盾 | 大学信息

暂无评论

暂无评论...