10所学校幼儿园学费超过1亿越南盾

10所学校幼儿园学费超过1亿越南盾

10 trường có học phí mẫu giáo trên 100 triệu đồng

Nhiều trường quốc tế ở Hà Nội mới đây công bố học phí cho năm học tới, từ 100 đến 621 triệu đồng, hầu hết tăng so với năm ngoái.

Hà Nội có 40 trường có vốn đầu tư nước ngoài, chủ yếu là trường mầm non. Các trường đều dạy theo giáo trình nước ngoài bằng tiếng Anh, thường được gọi là "trường quốc tế".

Trong các trường công bố học phí năm học 2024-2025, mức thu hầu hết tăng so với năm ngoái. Mức cao nhất ở trường Quốc tế Liên Hợp Quốc (UNIS), từ 313 đến 621 triệu đồng, tùy gia đình có gửi trông trẻ sau giờ học không. Riêng với lớp 5 tuổi, học phí tăng thêm gần 24 triệu đồng.

Theo sau là trường Quốc tế Anh - BIS Hà Nội, với mức 234-472 triệu đồng, tùy gửi nửa ngày hay cả ngày. Trường Quốc tế Singapore, Quốc tế Nhật và Quốc tế Pháp có học phí thấp nhất, khoảng 100-150 triệu đồng.

Học phí năm học 2024-2025 của 10 trường quốc tế, đã quy đổi và làm tròn (đơn vị triệu đồng/năm):

Trường Quận, huyện Học phí Đặt cọc Phí ghi danh/nhập học/tuyển sinh
Quốc tế Liên Hợp Quốc - UNIS Tây Hồ 313-621 25 29
Quốc tế Anh - BIS Hà Nội Long Biên 234-472 23 71
Quốc tế Hà Nội - HIS Ba Đình 418 50 25
Quốc tế Mỹ St.Paul Hà Nội Hoài Đức 444 22
Quốc tế ParkCity Hà Nội - ISPH Hà Đông 360 35 18
Quốc tế Singapore Hoàng Mai, Tây Hồ, Ba Đình, Hoàn Kiếm 105-338 11-26 3-6
Quốc tế Anh Việt Hà Nội - BVIS Thanh Xuân 246-333 35 3-23
Song ngữ Quốc tế Horizon Tây Hồ 274 25
Quốc tế Nhật Bản - JIS Hà Đông 100-150 20 25
Quốc tế Pháp - LFAY Long Biên 154 27

Nếu đóng học phí cả năm hoặc có nhiều con theo học, phụ huynh thường được giảm 5-10%. Còn nếu đóng theo kỳ hoặc quý, tổng học phí có thể tăng với tỷ lệ tương tự.

Ngoài học phí, nhiều trường quy định riêng tiền cọc, phí ghi danh, nhập học hay tuyển sinh. Tiền đặt cọc phổ biến khoảng 20-35 triệu đồng, cao nhất là trường Quốc tế Hà Nội - HIS 50 triệu đồng. Với phí nhập học/ghi danh/tuyển sinh, thấp nhất là trường Quốc tế Singapore (3-6 triệu đồng), riêng Quốc tế Anh - BIS Hà Nội thu mức 71 triệu đồng.

Các khoản khác mà phụ huynh phải nộp còn có đồng phục, tiền ăn, cơ sở vật chất, học liệu, xe buýt đưa đón.

Hà Nội hiện có 2,3 triệu trẻ mầm non và học sinh phổ thông, đông nhất cả nước. Theo Sở Giáo dục và Đào tạo, 40 trường có vốn đầu tư nước ngoài có hơn 10.500 học sinh.

Theo báo cáo 2024 do ISC Research công bố hồi tháng 2, toàn thế giới hiện có hơn 14.000 trường quốc tế với 6,9 triệu học sinh, doanh thu 60,9 tỷ USD từ học phí mỗi năm. Đứng đầu về tốc độ tăng trưởng số lượng là Ấn Độ, tăng 10% so với năm 2022. Việt Nam và Nhật Bản cùng tăng 5%.

 

 

河内许多国际学校最近宣布下一学年的学费从100越南盾增至6.21亿越南盾,与去年相比大部分上涨。

河内有40所外资学校,主要是幼儿园。这些学校全部用英语教授外国课程,通常被称为“国际学校”。

在公布2024-2025学年学费的学校中,大多数费用与去年相比有所上涨。最高的是联合国国际学校(UNIS),从313到6.21亿越南盾不等,具体取决于家庭是否有课后托儿服务。特别是5岁班的学费增加了近2400万越南盾。

其次是英国国际学校——河内BIS,学费为234-4.72亿越南盾,具体取决于半日制或全日制。新加坡国际学校、日本国际学校和法国国际学校的学费最低,约为100-1.5亿越南盾。

10所国际学校2024-2025学年学费,折算并四舍五入(单位:百万越南盾/年):

学校 学费 订金 注册/入学/注册费
联合国国际 - UNIS 西湖 313-621 25 29
英国国际机场 - BIS 河内 龙边 234-472 23 71
河内国际 - HIS 巴亭 第418章 50 25
河内圣保罗美国国际酒店 怀德 第444章 22
河内国际公园城市酒店 - ISPH 河东 360 35 18
新加坡国际 黄梅、西湖、巴亭、还剑 105-338 11-26日 3-6
英语 越南语 国际 河内 - BVIS 青年 246-333 35 3-23
地平线国际双语 西湖 274 25
日本国际-JIS 河东 100-150 20 25
法国国际 - LFAY 龙边 154 27

如果您支付全年学费或有多个孩子就读,家长通常会获得 5-10% 的折扣。如果按学期或季度支付,总学费可能会以相同的速度增加。

除学费外,许多学校还单独规定押金、注册费、入学费或入场费。普通押金约为20-3500万越南盾,河内国际学校-HIS最高为5000万越南盾。就入学/入学/入学费用而言,最低的是新加坡国际学校(3-600万越南盾),只有英国国际-BIS河内收费7100万越南盾。

家长必须支付的其他费用包括校服、餐费、设施、学习材料和班车。

河内目前有230万学前班和高中生,是该国人口最多的国家。据教育培训部统计,共有40所外资学校,学生人数超过10,500人。

根据ISC Research今年2月发布的2024年报告,目前全球有14000多所国际学校,学生人数达690万人,每年学费收入达609亿美元。销量增长率领先的是印度,与 2022 年相比增长了 10%。越南和日本均增长了 5%。

https://vnexpress.net/10-truong-co-hoc-phi-mau-giao-tren-100-trieu-dong-4732650.html

版权声明:admin 发表于 2024-07-11 11:03:04。
转载请注明:10所学校幼儿园学费超过1亿越南盾 | 大学信息

暂无评论

暂无评论...